TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP CỦA CHI CỤC THUẾ GÒ VẤP

Ngày 5/10/2018 vừa qua, Chi cục thuế Gò Vấp đã tổ chức hội nghị tập huấn để giúp Doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và hiểu rõ nội dung "Hóa đơn điện tử" để triển khai thực hiện trong thời gian sắp tới.

5 (100%) 1 vote

Qua đó, Chi cục thuế Gò Vấp đã kịp thời tóm tắt Nghị định 119/2018/NĐ-CP để các Doanh nghiệp có thể hiểu và thực hện một cách dễ dàng hơn.

44104220 513528669114317 1692764783083782144 n - TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP CỦA CHI CỤC THUẾ GÒ VẤP

1.Định nghĩa:

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử được lập, ghi nhận thông tin, ký số, ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi cho người

Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.

2.Các loại hóa đơn điện tử:

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định, bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): áp dụng đối với kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn bán hàng: áp dụng đối với kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Các loại hóa đơn khác: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử khác theo quy định.

3.Nội dung của hóa đơn điện tử:

Tên hóa đơn, ký hiệu, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu người mua có MST).

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế

Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua (nếu người mua có).

Thời điểm lập hóa đơn điện tử.

Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Phí, lệ phí khác liên quan (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định trên.

4.Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử:

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12) phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

5.Thời điểm lập hóa đơn điện tử:

Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

6.Hóa đơn điện tử hợp pháp:

Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo các nguyên tắc tại khoản 5 Điều 4 các Điều 6, 7, 8 Nghị định này.

Nội dung, định dạng và thời điểm lập hóa đơn điện tử theo đúng quy định và phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông

7.Hóa đơn điện tử không hợp pháp:

Không đảm bảo đủ điều kiện là hóa đơn điện tử hợp pháp.

Hóa đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị Định 119/2018/NĐ-CP.

Sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn điện tử khi không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử khi chưa có mã của cơ quan thuế để gửi cho người mua đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử là việc lập khống hóa đơn điện tử; dùng hóa đơn điện tử của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập hóa đơn điện tử phản ánh giá trị thanh toán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng hóa đơn điện tử quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.

8.Sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

Sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm đáp ứng lập, tra cứu, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (Khoản 2 Điều 12 Nghị Định 119/2018/NĐ-CP).

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử để lập hóa đơn, ký số và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người

9.Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

Sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

a.Đối tượng sử dụng:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng.

Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm

Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh cho doanh nghiệp, tổ chức được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn hoặc hộ, cá nhân kinh doanh không đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP.

b.Lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

Đối tượng được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền (theo khoản 1 Điều 13 Nghị Định 119/2018/NĐ-CP) truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn. Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức đó hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để lập hóa đơn.

Sau khi lập hóa đơn thì tổ chức, cá nhân ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi cho cơ quan thuế để được cấp mã hoặc gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua theo phương thức đã thỏa thuận giữa người bán và người

10.Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký hoặc thay đổi thông tin đã đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP và gửi cho cơ quan thuế.

Cơ quan thuế gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục theo Nghị Định 119/2018/NĐ-CP về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã hoặc có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký. Trường hợp không chấp nhận thì cơ quan thuế thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục tới tổ chức, cá nhân kinh doanh để chuyển sang đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử theo quy định.

Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

11.Xử lý hóa đơn có sai sót:

Hóa đơn điện tử không có mã hoặc có mã của cơ quan thuế gửi cho người mua có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán hủy hóa đơn lập sai và thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục Nghị định, lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót gửi cho người mua, cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã hoặc hóa đơn đã lập có sai sót thì thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục Nghị định để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện hủy hóa đơn, gửi thông báo tới cơ quan thuế theo mẫu số 04 phụ lục nghị định và lập hóa đơn mới thay thế gửi lại cho người

-Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có phát hiện sai sót chưa gửi cho người mua thì người bán hủy và thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 04 phụ lục và lập hóa đơn mới gửi cơ quan thuế để thay thế hóa đơn đã lập.

12.Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Việc chuyển đổi phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Trường hợp bất khả kháng không truy cập được internet thì người vận chuyển hàng hóa có chứng từ giấy (bản sao bằng giấy không cần ký tên, đóng dấu của người mua, người bán hàng hóa) chuyển từ hóa đơn điện tử thì xuất trình cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra hàng hóa.

13.Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp:

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm

Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP và số 04/2014/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 1/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/10/2020 và thực hiện theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP và số 04/2014/NĐ- CP của Chính phủ.

Từ ngày 01/11/2018 đến 31/10/2020: cơ sở kinh doanh mới thành lập hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin, tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy thì gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Tổ chức sự nghiệp công lập tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng và chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc Phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.

qlnh2 - TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 119/2018/NĐ-CP CỦA CHI CỤC THUẾ GÒ VẤP

Có thể bạn quan tâm:

(42)

Bình luận bài viết

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of